Tổ chức ôn và thi tiếng anh châu âu A2,B1,B2,C1 năm 2016 – Đại học Sư phạm TPHCM – Đại học Vinh

Trung tâm thông báo về việc ôn và luyện thi cấp tốc chứng chỉ tiếng anh châu âu A2,B1,B2,C1 tại TPHCM và các Tỉnh lân cận (Tiền giang, Bảo lộc …)

**Đối tượng học và thi

– Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2).
– Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ Ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).

**Tổ chức thi

– Bạn cần chuẩn bị: 4 tấm ảnh (3×4) không quá 6 tháng, 1 bản sao CMND có công chứng.

**LỚP ĐƯỢC ÔN LUYỆN VỚI TỶ LỆ ĐẬU CAO**

– TRUNG TÂM, CÓ TỔ CHỨC LỚP ÔN THI VỚI TỈ LỆ ĐẬU CAO , DÀNH CHO CÁC ANH/CHỊ HỌC VIÊN KHÔNG CÓ THỜI GIAN.

– CÁC KHOÁ ÔN VÀ THI TỔ CHỨC THƯỜNG XUYÊN. 

**Chứng chỉ do trường ĐH Sư phạm TPHCM hoặc Đại học Vinh cấp **

**Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
VĂN PHÒNG TUYỂN SINH - CƠ SỞ THỦ ĐỨC - TRUNG TÂM GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa chỉ: Số 20 Đường Phạm Văn Đồng, P.Linh Đông, Q.Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 0862.744.313 
Hotline: 01214.809.555 - 0988.44.6464
Zalo: 09.3735.1718

Ngoài giờ hành chính xin liên hệ SĐT: 09.8844.6464 hoặc SĐT: 09.3735.1718

dang-ky-hoc

BẢN ĐỒ VĂN PHÒNG TUYỂN SINH – CƠ SỞ THỦ ĐỨC 

Tìm hiểu về tiếng anh châu âu theo khung tham chiếu trình độ Châu âu

Sau khi Thông tư số 05/2012/TT – BGDĐT của Bộ Giáo Dục được ban hành yêu cầu học viên muốn được cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm, bằng thạc sỹ,…. phải có trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp B1 theo Khung trình độ châu Âu, nhiều học viên băn khoăn, lo lắng không biết làm thế nào để lấy được chứng chỉ này vì không hiểu Tiếng Anh theo Khung trình độ chung châu Âu là gì, học ở đâu, luyện thi thế nào, hình thức bài thi ra sao, ……

Vậy, Tiếng Anh Châu âu theo Khung trình độ chung châu Âu là gì?

tieng-anh-chau-au-dai-hoc-su-pham-tphcm
Khung tham chiếu tiếng anh châu âu

Khung trình độ chung châu Âu – tên đầy đủ là Khung quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu(Common European Framework for Reference), viết tắt là CEFR, được xây dựng và phát triển bởi Hội đồng Châu Âu nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa…trên toàn Châu Âu và thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể là A1, A2, B1, B2, C1 và C2:

• A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)

• A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)

• B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)

• B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)

• C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)

• C2: Thành thạo
Cho đến nay, hệ thống kiểm tra năng lực sử dụng tiếng Anh Cambridge là thước đo phổ biến và tin cậy để đánh giá tiến trình học tiếng Anh của học viên. Các kỳ thi, đặc biệt là KET và PET, được hội đồng khảo thí Đại học Cambridge (Anh) tổ chức tại hơn 150 quốc gia với số lượng đăng ký dự thi hàng năm khoảng 2 triệu thí sinh. Ở Việt Nam, số lượng thí sinh đăng ký thi KET và PET cũng tăng lên hàng năm.

Chứng chỉ KET và PET là chứng chỉ quốc tế được công nhận trên toàn thế giới và có giá trị vĩnh viễn. Bài thi KET và PET được thiết kế theo khuynh hướng giao tiếp, có tính tương tác và kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Ngữ liệu sử dụng trong bài thi dựa trên những đề tài, tình huống quen thuộc với học viên. Bài thi cũng cung cấp các kỹ năng thông dụng, thực tế cho công việc, cho nhiều ngành nghề. Chứng chỉ KET và PET được nhiều công ty, tổ chức trên thế giới công nhận (World Bank, WHO, BMW, IBM, Kodak, Microsoft, Nike, Sony … )

Từ những kinh nghiệm thực tiễn khi tham gia kỳ thi KET và PET, học viên sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình hội nhập của việc học Tiếng Anh. Khi đạt được chứng chỉ KET và PET, học viên sẽ có cơ hội để dự thi các chứng chỉ cao hơn theo khung tiêu chuẩn chung châu Âu như: FCE (First Certificate in English ), CAE (Cambridge English Advanced hay CPE (Cambridge Proficiency Examination)

Thông qua việc đánh giá trình độ Tiếng Anh Châu âu theo tiêu chuẩn chung châu Âu là một cách để hội nhập quốc tế trong việc học tiếng Anh của người Việt Nam.

tieng-anh-chau-au-2
Chứng chỉ tiếng anh châu âu – KET
tieng-anh-chau-au-1
Chứng chỉ tiếng anh châu âu – PET

Cấu trúc và hình thức bài thi Chứng chỉ PET (Cambridge ESOL) : gồm 3 phần

Đọc và Viết : 1 tiếng 30 phút.

Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu.

Bài thi Đọc & Viết đánh giá năng lực đọc hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Ngoài ra bạn cần phải hiểu những thông điệp chính và những tác động của bài đọc lên phía người đọc cũng như có khả năng ứng phó với những từ và cấu trúc câu mà bạn chưa biết.

Nghe: khoảng 35 phút

Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe.

Bài thi nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin đã được ghi âm như là thông báo, những đoạn hội thoại bạn phải hiểu được những thông tin trong băng ghi âm cũng như nắm bắt được thái độ hay dự định của người nói.

Nói: 10-12 phút

Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 – 12 phút

Bạn cần có khả năng hỏi và trả lời những câu hỏi về bản thân, trình bày tự do những điều mình thích và không thích.

Đối tượng cần Chứng chỉ PET khung B1 – CEFR Châu Âu

Các sinh viên đang theo học trình độ Thạc sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh PET trình độ tương đương B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)

Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)

Trong thời gian vừa qua, Trường đại học sư phạm  TP HCM nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến chứng chỉ tiếng anh châu âu  A2, B1, B2, C1 theo khung tham chiếu châu Âu. Qua đây, chúng tôi muốn giải thích chi tiết để các bạn hiểu rõ hơn về các chứng chỉ này.

Câu 1: Chứng chỉ tiếng anh châu âu A2,B1,B2,C1 theo khung tham chiếu châu Âu là gì ?

Chứng chỉ A2, B1, B2, C1 là theo khung chung của các nước châu Âu. Các nước này cùng nhau xây dựng nên một khung học tiếng của nước họ cho những ai không phải là người bản ngữ có thể học và thi cấp chứng chỉ để làm điều kiện xin visa du học, định cư, kết hôn….Khung chung Châu Âu này có 6 cấp là A1, A2, B2, B2, C1.

Tại Việt Nam chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chi tiết theo nghị định 01/2014/TT-BGDĐT.

Chứng chỉ B1 khung tham chiếu: Áp dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học, ngoài ra cán bộ công nhân viên chức, sinh viên chuyển bị ra trường đều có thể dự thi theo yêu cầu.

Chứng chỉ B2: Áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc Trung học cơ sở. Một số Sở GD yêu cầu Giáo viên tiểu học phải đạt chứng chỉ B2.

Chứng chỉ C1: Áp dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh tại trường PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng

LƯU Ý:

+ NẾU THI LẤY CHỨNG CHỈ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM ( còn gọi là chứng chỉ nội bộ) THÌ YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN ÔN LUYỆN ĐỂ THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1  GIỮA HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ GIÁO VIÊN LÀ KHÁC NHAU VÀ ĐƯỢC TỔ CHỨC TUỲ VÀO TỪNG TRƯỜNG.

+ NẾU THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1,  CỦA TỔ CHỨC CAMBRIGE ( chứng chỉ Quốc tế) CÓ GIÁ TRỊ VĨNH VIỄN, ÁP DỤNG CHO CẢ CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH VÀ GIÁO VIÊN.

Câu 2: Chứng chỉ B1, Chứng chỉ B2, Chứng chỉ C1 có gì khác nhau ?

Trả lời: Hai chứng chỉ này chỉ khác nhau về thời hạn, Chứng chỉ B1 có thời hạn 2 năm và B2 có thời hạn 1 năm. Ngoài ra điểm quan trọng nhất là mức độ, yêu cầu của hai chứng chỉ này cũng rất khác khác nhau.

Câu 3: Thời gian sau khi thi bao lâu thi có chứng chỉ:

Trả lời: Tuỳ vào từng đơn vị cấp chứng chỉ, tuy nhiên sau khi thi khoản 2 tuần sẽ có quyết định trúng tuyển, sau từ 1-2 tuần nữa sẽ có chứng chỉ cho học viên.

Câu 4: Dạng thức bài thi B1, B2, C1,  như thế nào?

Chú ý: Môn Nói, Nghe có tổng điểm 20. Bạn phải đạt tối thiểu 6 điểm cho mỗi môn (nghe đúng đáp án 7 câu). Môn nghe này bạn phải ôn từ 2-4 tháng mới đáp ứng được nên ai nghe kém thì phải đi ôn để có sự “hỗ trợ” khi thi.

Môn Viết có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần Viết có ba phần là điền từ + hoàn chỉnh câu + viết thep topic đã được chuẩn bị trước.

Bài thi Đọc, Viết thường là dễ nhất trong các bài thi.

Môn Đọc hiểu có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần này bao gồm bốn bài, nhưng khó nhất là phần II, điền một câu bị thiếu trong đoạn hội thoại. Bài này bạn phải đọc đoạn văn phía trên và phía đưới để tìm câu phù hợp. Ban nên đi học ôn, thầy cô sẽ hướng dẫn kỹ năng làm bài cho bạn.

Câu 5: Tổ chức nào có quyền cấp chứng chỉ B1, B2, C1 khung tham chiếu Châu Âu.

– Tại Việt Nam có 8 trường Đại học được Bộ Giáo dục cho phép (miền bắc có 3 trường là Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Đại học Thái Nguyên và Đại học Hà Nội).

Ngoài ra, học viên còn có những sự lựa chọn khác là thi các chứng chỉ quốc tế khác có giá trị tương đương B1, B2, C1,  đó là: TOEIC, IELTS, TOELF…

Trong các chứng chỉ này thì chứng chỉ TOEIC là dễ thi nhất và dễ được điểm cao vì chỉ thi 2 kỹ năng Nghe và Đọc.

Học viên đạt chứng chỉ TOEIC 450 điểm tương đương với chứng chỉ B1 và 600 điểm tương đương với B2.

Câu 6:  Kinh nghiệm thi như thế nào ?

Trả lời: Kinh nghiệm thi như thế nào để đỗ là câu hỏi nhiều bạn quan tâm. Các bạn chú ý như sau:

– Không để môn nào bị điểm liệt dưới 30 %.

– Các môn đọc – viết các bạn dễ dàng “pass”.

– Môn nghe là khó với nhiều người nên bạn đi học ôn để biết dạng bài thi và làm quen với người xung quanh để được sự hỗ trợ khi thi.

– Môn thi Nói là bạn độc tập tự chủ (phỏng vấn trực tiếp) nên những ai khả năng nói kém hãy học kỹ các câu hỏi thường gặp và 10 topic để học thuộc, đọc lưu loát (chỉ học viên mới được phát đề thi mẫu sát với đề thi thật).

An Giang , Vũng Tàu , Bạc Liêu, Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Đắk Lắk , Đắk Nông , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hậu Giang , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lâm Đồng , Long An , Ninh Thuận , Sóc Trăng , Tây Ninh , Tiền Giang , Trà Vinh , Vĩnh Long , Phú Yên , Cần Thơ , TP HCM , TP.Pleiku , TP.Quy Nhơn , TP.Tuy Hòa , TP. Buôn Ma Thuột , TP. Nha Trang , TP. Đà lạt , TP. Cam Ranh , TP. Phan Thiết , TP. Cao Lãnh , TP. Mỹ Tho , TP. Tân An , TP. Biên Hòa

Leave a Reply

Your email address will not be published.